>>
You're reading...
Đề cương

‘Đề cương luật Hiến pháp các nước’

1. Các đặc điểm của Luật HP
2. Đảng phái chính trị và sự ảnh hưởng của nó
3. Hình thức chính thể và sự biến dạng của nó
4. Hình thức cơ cấu lãnh thổ và chế độ chính trị
5. Cơ cấu bộ máy Nhà Nước (NTQG, Nghị viện, tư pháp,…)
6. Đặc điểm HP của 1 số nước tiêu biểu

—————————————————————————————————————————————————————–

  1.    Các đặc điểm của Luật HP:

a, Đối tượng: Những mối quan hệ liên quan đến tổ chức quyền lực Nhà Nước, đến các vấn đề xác định chế độ chính trị (khái quát)
b,Nguồn gốc: cách đây 200 năm..v.v..
“HP là văn bản khẳng định việc tổ chức quyền lực Nhà Nước thuộc về nhân dân”
– Quá trình phát triển của HP: gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn đầu của CMTS là chống chuyên chế PK
+ Giai đoạn 2: Đấu tranh cho một chế độ đại diện thay thế cho chế độ chuyên chế
+ Giai đoạn 3: Được đánh dấu bằng sự ra đời của các bản HP
c,Phân loại: thành văn và không thành văn, cổ điển và hiện đại, cương tính và nhu tính
d, Tính giả hiệu của HP:
– HP tư sản có tính giả hiệu cao hơn HP XHCN
– Có 5 điểm khác nhau giữa HP TS và HP XHCN và thể hiện sự giả hiệu:
+ HPXHCN không công nhận “tam quyền phân lập” nhưng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NNXHCN vẫn có sự phân công, phân nhiệm rạch ròi, tránh chồng chéo lên nhau
+ HP các nước tư bản không quy định vai trò của Đảng phái trong khi chúng có vai trò quan trọng trong cơ chế quyền lực NN, ngược lại vs HPXHCN
+ HPTB có đối tượng điều chỉnh hẹp hơn, và thường không có quy định mang tính cương lĩnh, ngược lại với HPXHCN nhưng nó lại làm cho tính bền vững và hiệu lực pháp lý của HP suy giảm
+ HPTB thường trù liệu trước sự lợi dụng quyền lực và quy định 1 số quy định kìm hãm, đối trọng quyền lực giữa các cơ quan
+ HPTB có tòa án HP hay Hội đồng HP để bảm đảm sự thực hiện HP

2.    Đảng phái chính trị và sự ảnh hưởng của nó:

a,
– Khái niệm Đảng phái: là tổ chức chính trị đkết những đại diện tích cực nhất của 1 giai cấp XH nhất định và thể hiện những lợi ích cơ bản của giai cấp đó.
– 4 yếu tố cấu thành:
+ Phải có hệ tư tưởng
+ Phải là 1 tổ chức
+ Có mục tiêu giành và thực hiện qlực NN
+ Phải cố gắng bảo đảm 1 sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân
b, Vai trò:
Chủ yếu là phấn đấu trở thành Đảng cầm quyền, tất cả các vai trò khác đều có nguồn gốc từ vai trò này
Một trong những vai trò đặc biệt đó là vai trò của Đảng phái đối lập không cầm quyền ở các nước tư bản, vai trò của Đảng phái này là kìm hãm, giám sát chính Đảng cầm quyền (điển hình là CP trong bóng tối ở Anh)
c, Phân loại: Đa đảng (Pháp), lưỡng đảng (Anh), Độc Đảng (Khựa =]])

  3.    Hình thức chính thể và sự biến dạng của nó:
a, Khái niệm: là sự biểu hiện bên ngoài của NN thông qua cơ cấu tổ chức bên trong. Tóm lại là bản chất nguồn gốc quyền lực NN và sự tham gia vào việc tổ chức quyền lực NN của nhân dân
– là hình thức quan trọng nhất trong các dạng hình thức NN
– trong Thế giới tư bản có 2 loại: chính thể cộng hòa và chính thể quân chủ
Nhận xét: Chính thể cộng hòa tiến bộ hơn vì đoạn tuyệt đc với cách tổ chức PK, nguyên thủ QG do bầu cử mà ra, nhân dân ở các mức độ khác nhau đc tham gia vào công việc của NN, đc HP tuyên bố NN là của nhân dân.
b, Chính thể quân chủ:
Gồm quân chủ tuyệt đối và quân chủ lập hiến
i. Quân chủ tuyệt đối:
Nào là mọi quyền lực nằm trong tay vua, rồi ko có HP…v.v…bla bla bla
ii. Quân chủ lập hiến: gồm quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị
– Quân chủ nhị nguyên: quyền lực NN đc chia đều cho vua và nghị viện, loại hình này hiện nay ko còn tồn tại.
– Quân chủ đại nghị: (Tiêu biểu là Anh quốc)
+ Nguyên thủ QG (vua/nữ hoàng) do thế tập truyền ngôi << chỉ mang tính hình thức, tượng trưng cho sức mạnh, sự bền vững và sự đoàn kết dân tộc, ko có quyền lực thực sự (làm cảnh =]])
+ Nghị viện là tối cao (đây mới là thực chất) gồm thượng nghị viện (viện quý tộc) và hạ nghị viện, thành viên thượng viện là giới quý tộc Anh, thành viện hạ viện là do dân bầu
+ Chính phủ (nội các) do Đảng chiếm đa số ghế trong hạ viện lập nên (như đã nói ở phần Đảng phái thì ở Anh là lưỡng Đảng), đứng đầu là thủ tướng, tiếp đến là các bộ trưởng do thủ tướng chỉ định.
+ Rồi thì nghị viện là lập pháp, chính phủ là hành pháp còn hệ thống tư pháp gì gì đó nữa thì nên tìm hiểu ở phần 6 sẽ rõ hơn😀
+ Một số lưu ý: nghị viện ngoài chức năng lập pháp còn có chức năng như đã nói ở trên là thành lập nội các, theo dõi và giam sát nội các, cho nên, nội các chỉ hoạt động khi và chỉ khi còn sự tín nhiệm của nghị viện (hạ viện), thủ tướng và các bộ trưởng phải chịu trách nhiệm trc nghị viện (hạ viện)
(*) Bây h đến phần quan trọng đó là những biến dạng chính thể của quân chủ đại nghị:
Như ở trên đã nói, QH thành lập CP và có quyền giám sát CP, CP phải chịu trách nhiệm trước QH, nhưng, trên thực tế… Anh quốc có hệ thống lưỡng Đảng, Đảng nào chiếm đc đa số ghế hạ viện thì sẽ là Đảng cầm quyền, Đảng cầm quyền thì sẽ thành lập CP, người đứng đầu Đảng cầm quyền sẽ là Thủ tướng. Có nghĩa là gì? Người đứng đầu Hạ viện và người đứng đầu CP là 1! Hạ viện đi giám sát CP >>> không có ý nghĩa. Do vậy, đây không còn là sự phân chia quyền lực lập pháp và hành pháp theo như HP nữa mà là phân chia quyền lực giữa Đảng cầm quyền và Đảng kia đối trọng, kiềm chế. <<< bị biến dạng
Từ đó đẫn đến hàng loạt những biến dạng khác vốn được quy định sẵn trong HP nhưng trên thực tế lại không phải vậy như vấn đề bất tín nhiệm của Quốc Hội đối với CP hay vấn đề giải tán nghị viện, lý do cũng được giaỉ thích như trên >>> điều này chứng minh Đảng phái có những ảnh hưởng nhất định tới sự biến dạng chính thể.

c, Chính thể cộng hòa
Gồm Cộng hòa đại nghị và Cộng hòa tổng thống
i. Cộng hòa đại nghị:
– Cơ cấu tổ chức bộ máy NN thì y như quân chủ đại nghị
– Khác ở chỗ NTQG không phải là vua cũng không phải là nữ hoàng, NTQG là do Nghị viện bầu ra hoặc dựa trên cơ sở của Nghị viện. Nhưng cũng như nữ hoàng Anh, vị NTQG này không có thực quyền (lại 1 dạng làm cảnh nữa =]])
Vậy thì có NTQG để làm gì, về vấn đề này chúng ta sẽ làm rõ ở phần 6 với các nước cộng hòa đại nghị.
ii. Công hòa tổng thống (mệt rồi đây) (tiêu biểu – Mỹ)
– Tổng thống vừa là NTQG vừa là người đứng đầu CP, do ndân trực tiếp bầu ra (vừa cai trị vừa trị vì)
– Không có thủ tướng
– Tổng thống quyết định nhân sự CP, các bộ trưởng chỉ chịu trách nhiệm trước TT, không chịu trách nhiệm trước nghị viện
– Phân quyền cứng rắn: (nhắc đến mới nhớ, ở quân chủ đại nghị là phân quyền mềm nhé :D) do mối quan hệ giữa hành pháp và lập pháp được phân chia rõ ràng hơn
– Theo HP, TT và CP không có quyền trình dự án luật trước nghị viện, khác với quân chủ đại nghị là các dự án luật theo nguyên tắc là từ CP đề xuât (lúc nãy lại quên nữa =.=)
(*) Sự biến dạng của Cộng hòa tổng thống
– Thực ra TT vẫn can dự khá sâu vào quá trình lập pháp chứ không như quy định của HP
– Theo HP, TT do nhân dân trực tiếp bầu ra nhưng trên thực tế lại không hoàn toàn như vậy, các Đảng phái có vai trò rất lớn trong việc giới thiệu ra ứng cử viên TT
– Vì áp dụng quy tắc phân quyền tuyệt đối nên CP và NV không liên quan gì đến nhau. Nhưng trên thực tế, NV vẫn thường xuyên giám sát CP với mục đích là để xem dự án luật của mình có được thực thi hoàn hảo hay không. 1943, quốc hội Mỹ thông qua luật giám sát của lập pháp đối với hành pháp.
Từ đây mới xuất hiện cái gọi là “chế độ đại nghị hành lang”, có nghĩa, tuy là phân chia quyền lực tuyệt đối nhưng giữa lập pháp và hành pháp vẫn có sự thương thuyết, mặc cả, chịu trách nhiệm lẫn nhau không khác gì trong chế độ đại nghị.

iii. Chính thể cộng hòa lưỡng tính (Pháp)
– Sau sự sụp đổ của đệ tứ cộng hòa, tướng Charles de Gaulle cùng những cộng sự của ông đã lập ra 1 bản HP mới, theo đó hạn chế quyền lực của Quốc hội, và gia tăng quyền hành cho tổng thống.
– Có cả TT lẫn thủ tướng >> Hành pháp lưỡng đầu
– CP gồm thủ tướng và các bộ trưởng phải chịu trách nhiệm trước cả Quốc hội và TT
– TT không phải chịu trách nhiệm chính trị.
– TT được bầu theo phổ thông bầu phiếu.
– TT chỉ định thủ tướng, nhưng cũng như chế độ đại nghị, chức vụ thủ tướng không thể là ai khác ngoài người đứng đầu Đảng cầm quyền

(*) Sự biến dạng của chính thể cộng hòa lưỡng tính:
– Nếu TT và thủ tướng cùng 1 đảng thì thủ tướng khi đó không khác gì phó tổng thống >> lưỡng tính nghiêng về chế độ tổng thống
– Trong TH ngc lại, thủ tướng sẽ trở thành người giúp việc của TT, bởi vì người nắm giữ quyền lực thực sự phải là người được nhân dân bầu ra.

4.    ‎ i. Hình thức cơ cấu lãnh thổ:

Khái niệm: là hình thức NN dựa trên cơ cấu các lãnh thổ hợp thành NN, mối quan hệ giữa NN
chung với các bộ phận cấu thành (bang, tỉnh, quận, huyện, xã)
– Là vấn đề quan trọng đối với các nước đang phát triển (các nước vừa thoát khỏi thuộc địa
->xác định lãnh thổ, chủ quyền quốc gia)
– Có 2 loại: đơn nhất và liên bang
a. Nhà nước đơn nhất:
– Tạo nên từ 1 lãnh thổ duy nhất, phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
Có 1 hiến pháp duy nhất, 1 hệ thống pháp luật và tòa án, 1 hệ thống cơ quan TW, 1 quốc tịch. Có thể thành lập khu tự trị nhưng chúng không có chủ quyền quốc gia, nhất là về đối ngoại.

b. Nhà nước liên bang:
– Là hình thức nhà nước được hình thành từ nhiều nhà nước thành viên. Có sự phân chia quyền lực NN theo chiều dọc giữa liên bang và các nước thành viên. Có hiến pháp và hệ thống pháp luật của NN tiểu bang (không mâu thuẫn vs liên bang). Các nước thành viên không có chủ quyền về đối nội, và nhất là về đối ngoại.

    ii. Chế độ chính trị:

Dân chủ hay độc tài???
–  Khái niệm: là phương thức, biện pháp thực hiện quyền lực NN. Thường không được quy định trong hiến pháp vì rất dễ biến động.

a. Dân chủ: “dân chủ” = quyền lực NN thuộc về nhân dân, hay quyền lực NN được tổ chức và hoạt động theo số đông (trong chế độ tư bản là giai cấp tư bản. Ngày nay ~> giai cấp công nhân, trí thức tư sản)
Dân chủ trực tiếp hoặc dân chủ gián tiếp.

b. Độc tài: quyền lực NN dựa trên ý chí 1 (nhóm) người, thể hiện thông qua bạo lực, đàn áp. Quyền con người bị hạn chế.
Không NN nào dám tự nhận mình là độc tài, nhưng không phải NN nào tự nhận mình dân chủ cũng dân chủ. Một số biểu hiện của độc tài:
+ Thường xuyên ban bố tình trạng khẩn cấp
+ Sắc lệnh của tổng thống át luật của NV
+ Quy định quyền của công dân nhưng không có biện pháp thực hiện.
Tuy nhiên, còn tùy vào mức độ phát triển, văn minh của quốc gia đó mà áp dụng chế độ dân chủ hay độc tài cho phù hợp. Càng phát triển thì dân chủ nhiều là tốt. Càng lạc hậu thì dân chủ nhiều lại không tốt.

About Admin

Diễn đàn luật quốc tế Việt Nam - Forum International Law of Viet Nam

Thảo luận

One thought on “‘Đề cương luật Hiến pháp các nước’

  1. Các bạn có thể tham khảo tài liệu về luật Hiến pháp Việt Nam ở link sau:
    http://blog.yume.vn/xem-blog/de-cuong-chi-tiet-hoc-phan-mon-luat-hien-phap.huongtung2008.35A958FA.html

    Posted by Admin | 09/09/2011, 6:01 chiều

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: